Xe nâng là một phương tiện xử lý công nghiệp, dùng để chỉ nhiều loại phương tiện xử lý có bánh xe để bốc dỡ, xếp chồng và vận chuyển hàng hóa pallet trong khoảng cách ngắn. Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO/TC110 được gọi là phương tiện công nghiệp. Nó thường được sử dụng để vận chuyển các kho chứa lớn, thường sử dụng động cơ nhiên liệu hoặc pin.
Các thông số kỹ thuật của xe nâng dùng để thể hiện đặc điểm kết cấu và khả năng làm việc của xe nâng. Các thông số kỹ thuật chính là: trọng lượng nâng định mức, khoảng cách trung tâm tải, chiều cao nâng tối đa, Góc giàn, tốc độ lái tối đa, bán kính quay vòng tối thiểu, khoảng sáng gầm xe tối thiểu và chiều dài cơ sở, chiều dài bánh xe, v.v.
Thông số kỹ thuật
1, Trọng lượng nâng định mức: trọng lượng nâng định mức của xe nâng đề cập đến khoảng cách giữa trọng tâm của hàng hóa và cẳng tay của càng nâng không lớn hơn khoảng cách trung tâm của tải, trọng lượng tối đa của hàng hóa được phép nâng lên, tính bằng T (tấn). Khi trọng tâm của hàng hóa trên càng nâng vượt quá khoảng cách trung tâm tải quy định, trọng lượng nâng phải giảm tương ứng do những hạn chế về độ ổn định dọc của xe nâng.
2, Khoảng cách trung tâm của tải: khoảng cách trung tâm của tải đề cập đến khoảng cách ngang T của phần thẳng đứng của bức tường phía trước của trọng tâm của ngã ba khi hàng hóa tiêu chuẩn được đặt trên ngã ba, tính bằng mm(mm). Đối với xe nâng 1T đến 4T, khoảng cách tâm tải là 500mm.
3. Chiều cao nâng tối đa: Chiều cao nâng tối đa là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của phần nằm ngang của càng nâng và mặt đất nằm ngang nơi đặt xe nâng khi xe nâng đã chất đầy tải và hàng hóa nâng lên vị trí cao nhất trên nền đất bằng phẳng và chắc chắn.
4, Góc khung cửa: Góc khung cửa dùng để chỉ xe nâng không tải trên mặt đất bằng phẳng và chắc chắn, khung cửa so với vị trí thẳng đứng của nó về phía trước hoặc phía sau Góc tối đa. Chức năng của Góc phía trước là tạo điều kiện thuận lợi cho xe nâng và dỡ hàng; Vai trò của Góc sau là ngăn hàng hóa trượt khỏi càng nâng khi xe nâng đang chở hàng. Nói chung, Góc nghiêng phía trước của xe nâng là 3°~6°, và Góc nghiêng phía sau là 10°~12°.
5, Tốc độ nâng tối đa: tốc độ nâng tối đa của xe nâng thường đề cập đến tốc độ nâng tối đa của hàng hóa khi xe nâng được chất đầy, biểu thị bằng m/phút(m/phút). Tăng tốc độ nâng tối đa có thể cải thiện hiệu quả làm việc, nhưng tốc độ nâng quá nhanh, dễ gây hư hỏng hàng hóa và tai nạn hư hỏng máy bay. Hiện nay, tốc độ nâng tối đa của xe nâng trong nước đã được tăng lên 20m/phút.
6, Tốc độ lái xe tối đa: việc cải thiện tốc độ lái xe có tác động lớn đến việc nâng cao hiệu quả làm việc của xe nâng. Đối với xe nâng động cơ đốt trong có trọng lượng nâng 1T, tốc độ lái tối thiểu khi đầy tải không nhỏ hơn 17m/phút.
7. Bán kính quay vòng tối thiểu: Khi xe nâng chạy ở tốc độ thấp không tải và quay với vô lăng đầy, khoảng cách tối thiểu giữa phần ngoài cùng, trong cùng của thân xe và tâm quay được gọi lần lượt là nằm ngoài bán kính quay vòng ngoài tối thiểu và nằm trong bán kính quay vòng trong tối thiểu. Bán kính quay vòng bên ngoài tối thiểu càng nhỏ thì diện tích mặt đất cần thiết để quay xe nâng càng nhỏ và khả năng cơ động càng tốt.
8, Khoảng sáng gầm xe tối thiểu: Khoảng sáng gầm xe tối thiểu là khoảng cách từ điểm cố định thấp nhất trên thân xe đến mặt đất bên ngoài bánh xe, biểu thị khả năng xe nâng vượt qua các chướng ngại vật nhô cao trên mặt đất mà không va chạm. Khoảng sáng gầm xe tối thiểu càng lớn thì khả năng vượt qua của xe nâng càng cao.
9, Chiều dài cơ sở và chiều dài bánh xe: chiều dài cơ sở của xe nâng dùng để chỉ khoảng cách nằm ngang giữa đường tâm của trục trước và trục sau của xe nâng. Khoảng cách bánh xe là khoảng cách giữa tâm bánh xe bên trái và bên phải trên cùng một trục. Việc tăng chiều dài cơ sở có lợi cho sự ổn định theo chiều dọc của xe nâng nhưng nó làm tăng chiều dài thân xe và bán kính quay vòng tối thiểu. Việc tăng chiều dài cơ sở có lợi cho độ ổn định ngang của xe nâng nhưng sẽ làm tăng tổng chiều rộng thân xe và bán kính quay vòng tối thiểu.
10, Chiều rộng tối thiểu của kênh Góc bên phải: chiều rộng tối thiểu của kênh Góc bên phải đề cập đến chiều rộng tối thiểu của kênh Giao lộ Góc bên phải để xe nâng di chuyển qua lại. Nó được đại diện bởi mm. Nói chung, độ rộng tối thiểu của kênh góc phải càng nhỏ thì hiệu suất càng tốt.
11, Chiều rộng tối thiểu của kênh xếp hàng: chiều rộng tối thiểu của kênh xếp hàng là chiều rộng tối thiểu của kênh xếp khi xe nâng hoạt động bình thường.